Thứ Ba, 9 tháng 6, 2026

Bài Chiến Tụng Tây Hồ Phú, Phạm Thái (bài họa) (Ngân Triều biên soạn)

 

                                                

Chiến tụng Tây Hồ phú, Phạm Thái. ((Bài họa)
------------------------------
Phạm Thái (1777-1813)
范 彩 [1777 – 1813]
Bản Hán Nôm: Ngân Triều phiên âm & chú giải.
Bản Tiếng Việt, Phạm Thái và SKTT, Nguyễn Văn Xung, nxb Lửa Thiêng Saigon 1973 trang 194-217.
戰 誦 西 湖 賦
(l.1)-Ngán nhẽ tụng Tây Hồ;
Ngán nhẽ tụng Tây Hồ!
L1- 𢞆 理 頌 西 湖;
-𢞆 理 頌 西 湖!
(l.2)-Vốn trước đã lở hầm toang hoác [1]vũng;
-Có lẽ đâu mọc đá nhấp nhô gò?
L2- 本 𠓀 㐌 𡋿 𡌢 徇 壑 淎;
- 𣎏 理 兠 𠚐 𥒥 𣱿 濡 塸?
(l.3)-Người rằng nơi Long tử khoét làm vũng, bởi được bùa quái chú Huyền trao, vậy cáo trắng hách hơi vào đại trạch,
-Kẻ bảo ấy Cao vương đào chặn mạch, vì mảng [2]tiếng chuông thầy Khổng nện, nên trâu vàng theo dấu đến trung đô.
L3- 𠊚 㖫 坭 龍 子 抉 爫 淎, 𤳄 得 符 怪 詋 伭 𢭂, 丕 𤞺 𤽸 哧 𣱬 𠓨 大 宅,
- 仉 保 意 高 王 掏 陣 陌, 爲 𢟨 㗂 鍾 偨 孔 𢬧, 𤛠 鐄 蹺 𨁪 𦤾 中 都.
(l.4) Bốn mặt chứa châu cung,
kim điện;
-Một doành thâu băng chử, ngọc hồ.
L4- 𦊚 𩈘 𧸓 珠 宮, 金 殿;
- 沒 溋 收 冰 渚, 玉 湖.
(l.5)- Bãi Dâm Đàm gió thét trận Trưng Vương, khi chướng vụ khua ran đầu lính ngất;
- Gò Lãng Bạc tuyết tan đồn Bắc tướng, đàn lộ âu tắm lẩn bóng trăng nhò [3].
L5- 𤁣 淫 潭 𩙍 𠯦 陣 徴 王, 欺 瘴 霧 摳 㘓 頭 𠔦 屹 [4];
- 𡍢 浪 泊 雪 散 坉 北 將, 鷤 鷺 鷗 沁 𣵰 奉 𣎞 𤍶. 
(l.6)- Có thu nguyệt mới nước trời in sắc;
- Chửa xuân thiên sao hoa cỏ theo mùa?
L6- 固 秋 月 買 渃 𡗶 印 色;
- 渚 春 天 牢 花 𦹯 遶 務?

(l.7)- Cát xô lên Mỏ Phượng[5] lù sù, hình thu nữ thẹn lên lầu nguyệt kính;
- Nước chảy xuống hàm rồng róc rách,[6] dáng xâu lang rót lại chén đồ tô.
L7- 𡋥 摳 𨑗 㖼 鳳 瀘 樞, 形 秋 女 𢢆 𨑗 樓 月 敬;
- 渃 沚 𨑜 唅 蠬 様 𤃝, 樣 搜 [7] 俍 捽 吏 𡓥 酴 酥[8].
(l.8)-Toà Thạch Tháp đã tan bình xá lị;
-Đống thổ đôi đà nát dấu linh phù.
L8 -座 石 塔 㐌 散 𤭸舍 利[9]
- 埬 土 堆 㐌 𡐘 𨁪 靈 符.
(l.9)-Lưới Mục lang âu nát mất cả giềng, gian chẳng bắt, nữa hoài công bắt hổ;
- Gươm Trấn Võ chỉ còn trơ những sống, giặc không giam mà cố sức giam rùa.
L9- 䋥 穆 郞 𤮥 𡐘 𡘮 奇 𦀚[10], 姦 拯 扒, 姅 懷 工 扒 虎;
- 劍 鎮 武 只 群 諸 仍 𩩇, 賊 空 㩜 麻 故 餙 㩜 𪛇.
(l.10)-Thiên niên nếu được lâu, sao quán nát;
-Vạn bảo nào có báu, để ghềnh nhô.
L10- 千 年 𡀮 得 𥹰, 牢 舘 𡐘;
- 萬 保 芾 固 宝, 氐 埂 濡.
(l.11)-Ngắm tăng ni thơ thẩn khổ tu hành, anh xe vóc, chị mũ vàng, đảnh đảnh thế, ở làm trò Phạm Vũ;
-Xem đồng quan dở dang chiều lý thú, đứa dải đào, thằng khăn thắm, láo lức thay, chạy đến quấy Nghi Vu.
L11- 𥌹 僧 伲 他 吲 苦 修 行, 英 𦀺 纀, 姉 𢃱 黄, 鼎 鼎 世, 𣄒 爫 𡀔 范 武;
- 䀡 東 關 唋 延 朝 悝 趣, 仃 𢄩 桃, 𠊟 䘜 𧺀, 閙 慝[11] 咍, 掛 沂 圩.
(l.12)-Ông Đá dãi dầu hình tượng miếu;
Bà Đanh vắng ngắt tiếng chuông chùa.
L12- 翁 𥒥 𤉒 油 形 象 廟;
妑 釘 咏 𡴯 㗂 鍾 㕑.
(l.13)- Nhà tranh đua đều khấn bụt cầu ma, đường Quan thánh khéo lăng nhăng lít nhít;
- Chợ xao xác những buôn hùm bán quỷ, mái Trương Lương nghe lếu láo y o.
L13- 家 爭 𨅮 調 𡄩 侼 求 魔, 塘 官 聖 窖 夌 仍[12]列 折,
- 𢄂 𡁞 𠳗 忍 𧶭 𤞻 𧸝 鬼, 張 良 𦖑 𠮩 咾 衣 嗚.
(l.14)-Khói lò gạch thổi lưng trời ngùn ngụt;
-Sóng cánh hàn[13] xô sườn đá ồ ồ.
L14- 𤌋 爐 坧 𠺙 𠦻 𡗶 𤍉 𤈡,
- 㳥 𦑃 寒 摳 𦘹 𥒥 𤀙 𤀙.

(l.15)-Bãi Đuôi nheo tanh ngắt giống tinh chiên,[14] nước trong
hồn vẻ nguyệt chẳng còn ưa, thuyền du tử lái chạy ra cho chóng;
-Hồ cổ ngựa thối hoăng mùi đại tiểu, hoa thơm giận chiều xuân sao nỡ phụ, lều cư nhân tranh nát đã như vò.
L15- 𤁣 𡓋 饒 𦎬 𡴯 種 腥 膻, 渃 𡧲 魂 𡲈 月 拯 群 𢛨, 船 游 子 梩 𧼋 [15] 𦋦 㧣 𨄞[16];
- 湖 𦙶 馭 𠺙 荒 味 大 小, 花 𩡋 恨 𣊿 春 牢 𡝖 媍, 𦫼 居 人 𦱊 𡐘 㐌 如 扜.
(l.16)-Yên công tử[17] ắt đà long cổ nối;
-Mộc vũ thần[18] âu hẳn gẫy ta co.
L16- 㯊 公 子 乙 㐌 龍 故 𦀼; 
- 木 武 神 𤮥 𠳾 𢭮 些 𢯐.
(l.17)-Thoi oanh dầu dệt liễu nên tơ, cửa nam khó xỏ kim thêu túi;
-Đèn đóm dẫu soi sen thấy lửa, quân Tây[19] khôn hút điếu hun lò.
L17- 槯 轟 怞 𥿹 柳 𢧚 絲, 𨷯 南 苦 𢯧 針 繞 繓;
-畑 𧍈 𠶢 𤐝 蓮 𧡊 焒, 軍 西 空 唿 弔, 焝 爐.
(l.18)-Quyên oán hạ thiên đà khắc khoải;
-Ve hờn nam địa mới rì rù.
L18- 鵑 怨 复 天 㐌 尅  快;
- 蟡 恨 南 地 貝 洟 㾄.
(l.19)- Chùa Châu long hương cúng khét mù, nghe mõ cá đã rúc vang cầu Trúc;
-Hồ Bạch mã sen bay mất cả, làm giấy hoa đem bán dải sông Tô.
L19- 㕑 珠 龍 香 𫚱 𤋸 眓, 楳 𩵜 㐌 哫 㘇 橋 竹;
- 湖 白 馬 蓮 𩙻 𠅐 奇, 爫 𥿄 花 躭 𧸝 𣄒 滝 蘇.
(l.20)- Ngắm cảnh trí cũng mảng vui mấy thú;
-Xem phong quang nào có vẻ một khu.
L20- 𥋴 景 致 共 𠻵 𢝙 貝 趣;
- 䀡 風 光 芾 固 𡲈 沒 區.
(l.21)-Cái cô đình cho gió lọt hoa kề, lơ thơ cảnh đượm màu sương, đường tạo hoá đã in chân thuý bích;
-Con tiểu đĩnh đã mây che nước chở, lóng lánh sóng in sắc nguyệt, ngỡ khuôn trời còn đúc bạc đào châu.
L21- 丐 孤 亭 渚 𩙍 律 花𠀫, 盧 疎 景 㷋 牟 霜, 塘 造 化 㐌 印 蹎  翠 碧;
- 𡥵 小 鼎 㐌 𨗠 𨑤 渃 䢐, 弄 伶 㳥 印 色 月, 囷 𡗶 群 𩟵 鉑 掏 珠.
(l.22)- Góp cảnh vật đủ tháng ngày cũng hó[20];
-Lấy cỏ hoa làm bầu bạn mà no.
L22- 𢵰 景 物 睹 𣎃 𣈜 共 𧁷,
- 𥙩 苦 花 爫 泡 伴 麻 𩛂.

(l.23)- Cành dưới trên sương hãy nhuộm màu xanh, ca ngư tử đã xua tan vầng ngọc thỏ;
- Cây ngang dọc tuyết vừa đông bãi bạc, địch mục nhi đã thổi sáng bóng kim ô.
L23- 梗 𨑜 𨑗 霜 唉 染 牟 𩇛, 歌 漁 子 㐌 摳 散 彚 玉 𤟛;
- 核 卭 槈 雪 𠱀 凍 泊, 笛 牧 兒 㐌 𠺙 𠓇 䏾 金 鎢.
(l.24)-Truyện Tần Hán kẻ kia cười lả lướt;
- Giấc Hy Hoàng[21] người nọ gáy phi pho.
L24- 傳 𥘿 漢 仉 箕 唭 扡 洌;
- 聀 羲 皇 𠊚 奴 𠵨 啡 捊.
(l.25)-Cuộc doanh thâu bàn bạc Bắc Nam chơi, khúc lưu thuỷ
gảy vài cung réo rắt;
-Thơ thanh nhã đề ngâm phong nguyệt mới, rượu càn khôn rót mấy chén thơm tho.
L25 -局 嬴 輸 𡂑 嚗 北 南, 曲 流 水 𢭮 𠄧 弓 嘹 𡂒;
- 詩 清 雅 啼 吟 風 月 𡤔, 溜 乾 坤 捽 買 𡓥 𩡋 萩.
(l.26)-Vuông đất tròn trời, thu về chặt túi;
-Ngang sông dọc núi, chở lại đầy kho.
L26- 𣃱 坦 𧷺 𡗶, 揪 衛 㩫 繓;
- 卭 滝 槈 𡶀, 渚 吏 𣹓 庫.
(l.27)- Hóng thanh phong nằm khểnh tót Tam sơn,[22] phơi bụng trí để đãi đàn ong kiến;
-Chở minh nguyệt tếch về ngay Nhị thuỷ,[23] giương mắt thần mà ngắm thế trai cò.
L27- 哄 清 風 𦣰 警 卒 三 山, 㫵 䏾 致 底 待 壇 蜂 蜆;
- 渚 明 月 踖 衛 𣦍 洱 水, 𢬥 眜 神 麻 𥋴 世 𧕚 𪂮.
(l.28)-Bấy nhiêu đã lấy chi làm thắng khải;
-Còn những đâu mà dám nói nhàn ngu?[24]
L28- 悲 蕘 㐌 𥙩 之 爫 勝 愷;
- 群 仍 兠 麻 㦑 訥 閑 娱?
(l.29)-Cao minh chi mà biết phép quan ngư, nào có phải Ba La cổ sắt[25];
-Tài cán ấy khó làm mưu dụ tượng, dễ mà như Hư Tĩnh thư[26] phù;
L29- 高 明 之 麻  别 法 𩹌 魚, 芾 固 沛 𠀧 椤 鼓 瑟;
- 才 幹 意 𧁷 爫 謀 誘 象, 易 麻 如 虚 靜 詛 符
;
(l.30)-Đường ngoạn thưởng lờ mờ móng ngựa;
-Cung du quan mù mịt bóng dù.
l 30- 塘 玩 賞 矑 𥊚 𤔽 馭;
- 宮 遊 觀 眓 𩆪 𣈖 𢂎.
(l.31)- Đồ ăn thức mặc, ngán nỗi phố phường, xem phong vị khó như đời đại hữu;
- Kẻ ám người gian, gớm thay quân tướng, ngẫm minh lương[27] nào phải đạo trung phu.[28]
L 31- 途 咹 𠲧 袜, 舖 坊, 䀡 風 味 𧁷 如 𠁀 代 右;
- 仉 暗 𠊚 姦 , 憾 咍 軍 將, 吟 明 良 沛 道 忠 夫.
(l.32)- Chữ lối cua bò, lằng nhằng thư thảo;
-Thơ ròng chó chạy, láo nháo xướng thù.
L32- 𡦂 𨇒 蠏 𨁏, 䗀 讓 書 草;
- 詩 𡭸 㹥 𧼋, 咾 嚛 唱 讐.
(l.33)-Nhạc tiêu thiều[29] còn lõm bõm khúc xưa, tiếng thanh điểu gọi người đi kẻ lại;
Sắc chương phủ[30] hãy lờ mờ dấu cũ, ngọn kim phong lay lá rụng chồi khô.
L33- 樂 簫 韶 群 𤃢 渀 曲 𠸗, 㗂 青 鳥 噲 𠊚 迻 仉 倈;
- 色 章 甫 唉 矑 拕 𨁪 𡳰, 𦰟 金 風 𢯦 𦲿 拥 𣑳 枯.
(l.34)-Con túc vũ[31] mờ mờ về đỉnh quạnh[32];
- Cái cô hồng thăm thẳm tếch sương mù.
L34-𡥵 鷫 羽 𥊚 𥊚 𧗱 嵿 郡,
- 丏 孤 鴻 𠽉 瀋 踖 霜 瞙.
(l.35)-Chốn thi đình ve giục mới hè sang, bốn vách in sầu thơ bạch nhạn;
-Mái cầm viện dế kêu liền thu đến, vài gian kết thảm lưới thanh thù.[33]
L 35- 坉 詩 庭 蟡 𠽖 唄 夏 𨖅, 𦊚 壁 印 愁 詩 白 雁;
-𠃅 琴 院 𧍝 嘺 連 秋 𦤾, 𠄧 間 結 憯 䋥 青 蚨.
(l.36)-Đàn dế rúc sương, cung ánh ỏi,
-Lửa huỳnh đưa gió, bóng tù mù.
L36-  彈 𧍝 哫 霜, 宮 映 喂,
-  焒 螢 拸 𩙍, 泅 瞙.
(l.37)- Cát xô lên mặt nước trắng phau phau, nghĩ ấy thầy Tân[34] đem hạc múa;
-Trăng lặn xuống đáy hồ trong vằng vặc, tưởng rằng ông Lý[35] cưỡi kình mò.
L 37- 𡋥 摳 𨑗 𩈘 渃 𤽸 𤽵 𤽵, 意 偨 新 抌 鶴 𢱖;
- 𣎞 𠓬 𨑜 渧 湖 𤄯 𠓅 淢, 想 𠺘 翁 李 騎 鯨 摸.
(l.38)- Khóc khí vận tối căm con đỗ vũ;
-Kêu cơ hoang sớm tủi cái hà mô[36].
L38- 哭 氣 運 最 惍 𡥵 杜 宇;
- 嘺 基 荒 𣌋 𢢇 丏 蝦 蟆.
(l.39)-Quyên thét lâu thì luống để hờn lâu, bên cầu vồng nghe nhịp trống khua trăng, vì Nam tướng phải căm lòng Bắc sĩ;
-Ếch kêu mãi lại càng thêm oán mãi, trên thành trì lắng ngọn còi huýt gió, bởi Tây triều[37] mà ghét chí Đông phu.[38]
L39- 鵑 𠯦 𥹰 時 𡏡 底 恨 𥹰, 边 橋 釯 𦖑 擛 喋 𠸙 摳 𣎞, 爲 南 將沛 㤌 𢙱 北 仕;
- 螠 嘺 買 吏 乾 潘 怨 買, 城 池 𠻴 𦰟 𧥇 鬩 𩙍, 罷 西 朝 麻 𢢂 志 東 伕.
(l.40)-Than với đất cả đàn ong lũ kiến;
-Thở cùng trời từ cái cốc đàn cò.

L40- 嘆 買 坦 𪥘 殫 蜂 僂 蜆;
- 呲 共 𡗶 自 丐 𪁴 弹 𪂮.
(l.41)-Thưởng nghiên trà cho cá lội hạc bay, khi hứng vịnh nguyệt dòm quanh bóng quế;
-Nhớ thuần lư sẵn ngòi sâu nước rộng, buổi quy lai gió thổi rụng cành ngô.
L41- 賞 硯 茶 朱 𩵜 洡 寉 飛, 欺 興 咏 月 𥆡 洸 𣈖 桂;
- 𢘾 蒓 廬 産 𣳢 漊 渃 𢌌, 歸 來 𩙍 璀 梇 梗 梧.
(l.42)-Kẻ cao sĩ ắt nhiều nơi trực bút;
-Đứa tiểu nhân âu lắm lúc hàm hồ[39].
L42- 仉 髙 士 乙 𡗉 坭 直 筆,
- 仃 小 人 慪 夦 𣅶 唅 糊.
(l.43)-Phường[40] Khán sơn[41] hoa kết võng vừa rồi, đoàn kỹ nữ bẻ bai[42] hình đến phố;
-Chợ Võng thị rượu nồng hương mới chín, lý tuý ông tất tưởi dáng sang đò.
L43 - 坊 看 山 花 結 網 皮 𠱤, 團 妓 女 把 𠾦 形 𦤾 埔;
- 𢄂 惘 市 𨢇 香 𡤔 𤇪, 俚 醉 翁 蹕 載 樣 𨖅 艔.
(l.44)-Khói viễn thôn khi ngọn gió ra vào, trông thấp thoáng ngỡ nhà ma cửa lấp;
-Trông cổ quán lúc tấm mây cuốn mở, thấy xa xa dường núi ngất cây rù.
L44- 𤌋 遠 村 欺 𦰟 𩙍 𦋦 𠓨, 曠 語 茄 魔 𨷯 拉;
- 𥉫 古 舘 𣅶 𡌽 𩅹 捲 𨷑, 柁 柁 𠍵 𡶀 𡴭 核 㾄.
(l.45)-Chim bay nhảy đầu non vì vụt; 
-Cá xuống lên mặt nước thập thò.
L 45- 𪀄 飛 𧿆 頭 嫩 爲 𨅗;
-𩵜 𨑜 𨑗 𩈘 渃 辻 措.
(l.46)-Cảnh vừa khi quân tướng những ta xưa, thú cỏ hoa thì ai cũng chiều chơi, nào ngờ tuyết lạnh sương tan, lòng dạ ấy phải biết cho người với;
-Người đến buổi quan hà về kẻ khác, thù non sông nghĩ mình chưa trả được, dẫu có trăng trong gió mát, mặt mũi nào mà vui với cảnh ru!
L46- 景 𣃣 欺 軍 將 仍 𢧲 𠸗, 趣 𦹵 花 時 俟 共 𢢅 𨔈, 芾 疑 雪 冷霜 㪚, 𢙱 腋 意 沛 别 㧣 𠊚 買,
- 𠊚 𦤾 𣇜 關 河 𧗱 仉 恪, 讎 𡽫 滝 𢣂 𨉟 諸 啫 得, 唒 固 𣎞 𤄯 𩙍 𩗂, 𩈘 𪖫 芾 麻 𢝙 買 景 𠱋!
(l.47)-Quải cả văn chương hòn đất lấp;
-Chảy băng danh vọng khúc sông nhô.
L47- 掛 𪥘 文 章 𡉕 𡐙 拉;
-  沚 掤 名 望 曲 滝 濡.
(l.48)-Quỷ dạ xoa quấy bụt xuống chi đây, người bách nghệ đến đâu đều khổ não;
-Thần hạn bạt[43] nát ai ra đấy tá, kẻ tam nông[44] mong chẳng được tô nhu[45].
L48- 傀 夜 釵 撌 侼 𨑜 之 底, 𠊚 百 芸 𦤾 兠 調 苦 惱;
- 神 旱 魃 𡐘 埃 𦋦 帝 些, 仉 三 農 懞 丞 得 甦 濡.
(l.49)-Cơn binh lửa trải mấy tao[46] dời đổi;
-Buổi phong trần thêm mấy dịp tranh đua.
L49- 𩂀 兵 焒 𣦰 買 騷 移 對;
- 𣇜 風 塵 沾 買 𣋑 爭 𢵋.
(l.50)-Lớp tang thương rơi rụng tựa hoa tàn, ngẫm thiên đạo cũng vui thay cảnh thú;
-Cuộc[47] Nam Bắc được chăng dường chớp giật, nghĩ thời cơ thêm ngán nỗi khuôn phù[48]!
L50- 垃 桑 蒼 𣑎 拥 似 花 殘, 吟 天 道 共 𢝙 咍 景 趣;
- 局 南 北 得 庄 羕 𩅀 迭, 時 機 添 𢞆 𢚶 匡 扶.
(l.51)-Đường vinh nhục nọ dòng nước chảy;
-Áng lợi danh kìa đá lửa khua[49].
L51- 塘 榮 辱 奴 𣳔 渃 沚;
- 盎 利 名 箕 𥒥 焒 摳.
(l.52)-Gánh quân thân[50] ai đã mỏi vai rồi, kẻ tráng sĩ làm thinh đi chẳng dứt;

-Vạc quốc bảo khách còn dang cánh kéo, đứa nhâm nhân[51] gắng sức lại mà hò.
L52 - 梗 君 親 俟 㐌 𢵹 𦠽 𠱤, 仉 壯 士 爫 請 迻 丞 𠞹;
- 鑊 國 寶 客 群 𢬥𦑃 抖, 仃 壬 人 𠡚 飾 吏 麻 㗅.
(l.53)-Du hồ dễ mấy ai Phạm Lãi;[52]
-Phù hải âu chẳng một Tử Do.[53]
L53- 遊 湖 𠴭 買 俟 范 蠡;
- 浮 海 謳 丞 沒 子 由.
(l.54)-Cửa âm dương khép mở sớm khuya liền, cơ huyền diệu khó lường sinh với tử;
-Xe nhật nguyệt dẩy dun xuôi ngược mãi, kiếp phù hư[54] khôn tính hữu hay vô.
L54- 𨷯 陰 陽 抾 𨷑 𣋽 𣅙 連, 機 玄 妙 𠸋 量 生 買 死;
- 車 日 月 搎 𢩽 𣵶 逆 買, 劫 浮 虛 坤 并 有 咍 無.
(l.55)-Vầng trăng nọ tròn rồi lại khuyết
-Bình nước kia đầy lắm có khi rò.
L55- 暈 綾 奴 𧷺 𠱤 吏 决;
- 坪 渃 箕 𣹓 夦 固 欺 𢲛.
(l.56)-Nhớ khi thanh dạ tần[55] trăng, sen thoang thoảng đưa phong trà ướp mộc;
-Tưởng buổi đoan dương [56]quạt gió, lửa bừng bừng đun ấm rượu ngâm bồ.
L56-  𢖵 欺 青 夜 頻 綾, 蓮 倘 倘 拸 楓 茶 押 木;
- 想 𣇜 端 陽 抉 𩙍, 焒 𤇊 𤇊 燉 堷 𨢇 吟 酺.
(l.57)-Thanh cung khi hạ tới nắng đương nồng, nhồi phấn phun hương, so thanh lãnh với đông kia chẳng kém;
-Lãng uyển [57]buổi thu tàn hoa chửa rã, thêu hồng kết lục, vi phân phương cùng xuân ấy không thua.
L57-青 宮 欺 細 𪱆 當 燶, 抐 坋 噴 香, 摳 青 冷 買  冬 箕 拯 劍;
- 閬 菀 𣇜 秋 殘 花 渚 𣳮, 繞 紅 結 綠, 爲 分 芳 共 春 意 空 誇.
(l.58)-Thủa ngự du đưa đĩnh phượng thuyền rồng, thẻ thanh hồng hoa cắm chặt áo tiên, thu được cả vương hầu khanh tướng;
-Khi tứ yến bầy đàn loan quân phượng, khúc vũ nghê gió thổi lên cung nguyệt, vui mừng đều thành thị hải ngu[58].
L58- 𣇫 御 遊 拸 鼎 鳯 舩 𧏵, 笶 青 紅 花 㩒 㩫 袄 仙, 揪 得 𪥘 王侯 卿 相;
- 欺 四 燕 排 彈 鵉 軍 鳳, 曲 舞 霓 𩙍 𠺙 𨑗 宮 月, 𢝙 𢜠 調 成 是 海 隅.
(l.59)-Nông nỗi ấy kể càng thêm thảm nhỉ;
-Cơn cớ này ai hầu dễ biết cho.
L59- 譨 浽 意 𠸥 乾 沾 惨 洏;
- 汗 故 尼 俟 𠴭 別 㧣
(l.60) Đến nay:
-Tan tành phong cảnh;
-Nát bét qui mô[59]!
L60-  𦥃 尼:
-散 𤀜 風 景,
-𡐘 𦛺 規 模!
(l.61)-Cơn thảo muội[60] những gặp điều biến cải[61];
-Lúc phong trần khôn thấy hội đô du[62].
L 61- 汗 草 昧 忍 﨤 調 变 攺;
- 𣅶 風 塵 坤 𧡊 會 都 遊.
(l.62)-Nhận cố cung phai nhạt màu xưa, tới mộc thạch cũng đeo sầu tiêu xác[63];
-Xem hồ thuỷ thẹn cùng sắc nước, đến cỏ hoa đều ê ủ phân phu[64].
L62- 扔 故 宮 沛 𤁕 牟 𠸗, 細 木 石 共 㧅 愁 消 殼;
- 䀡 湖 水 𢢆 共 色 渃, 𦥃 𦹵 花 調 𠲖 塢 紛 敷.
(l.63)-Thấy địa trận lắm nơi xoay gió lốc;
-Xem thiên văn đương lúc thẳng sao Rua[65].
L63- 𧡊 地 陣 夦 坭 搓 𩙍 祿;
- 䀡 天 文 當 𣅶 𣦎 𣋀 𣉵
(l.64)-Thuở bát chuyên[66] độn lại thêm phiền, Canh Thân[67] ấy ắt còn bền tựa đá;
-Quẻ lục hợp[68] bói ra cũng phải, Nhâm Tuất kia âu hẳn nát như tro.
L64- 課 撥 摶 沌 吏 沾 煩, 庚 申 意 乙 群 𥾽 似 𥒥;
- 𩳴 六 合 𧴤 𦋦 共 沛; 壬 戌 箕 謳 𠳾 𡐘 如 𤉓.
(l.65)-Vận hội ấy nghĩ cũng đà nên biến;
-Công lao kia xem chửa chút nào bù.
L65- 運 會 意 𢣂 共 㐌 𢧚 变;
- 功 勞 箕 䀡 𤀞 㤕 芾 哺.

(l.66)-Nếu ra tay thì núi lở sông reo, thề chí ấy để vững ngôi nhân thế;
-Hễ chớp mắt hẳn trời xoay đất chuyển, quyết gan này đem lại đứng thiên khu[69].
L66- 𡀮 𦋦 拪 時 𡶀 𥓅 滝 嘹, 誓 志 意 底 𠊡 位 人 世;
- 盻 𥊝 眜 罕 𡗶 搓 地 轉, 訣 肝 尼 抌 吏 𥪸 天 區.
(l.67)-Có trung nghĩa hẳn không cùng lưỡng lập[70];
-Để tinh thần cho thấu đến cửu u[71].
L67- 固 忠 義 罕 空 共 兩 立;
- 底 星 辰 㧣 漱 𦤾 久 幽.
(l.68)-Rửa quan hà sạch dấu tanh hôi, vạn vũ[72] được nhờ ca hữu tượng[73];
-Quét thành thị hết loài gai góc, bốn phương đều đội đức vô ngu[74].
L68- 𤀗 關 河 瀝 𨁪 腥 𦤠, 萬 舞 得 𢘾 歌 有 象.
- 抉 城 巿 盡 𩑛 荄 𫈅; 方 調 隊 德 無 麌.
(l.69)-Bởi con Tạo có tơ gây lắm mối;
-Vậy thợ Trời không thắm nhuộm nên ngù.
L69 - 摆 𡥵 造 固 絲 㧡 夦 䋦;
- 丕 𠏲 𡗶 空 瀋 𣑱 𢧚 𣮇.
(l.70)-Kèn Thọ Xương đưa khách BắcNam về, thổi vu ký vu quy 
[ 75]hồ hi hí;
-Văn Quảng Bá viếng người khanh tướng chết, khó vô cô vô cố vi ô hô![76]
L70- 𧤥 壽 倀 拸 客 北 南 衛, 璀 雩 記 于 歸 乎 譆 譆;
- 文 廣 霸 咏 𠊚 卿 相 𣩂, 𠸋 無 姑 無 故 爲 嗚 乎!
(l.71)-Kèn thổi thế dễ ai đua ngón được;
-Văn khóc kia mấy kẻ đặt lời so.
L71- 𧤥 璀 世 𣉷 俟 𨅮 𢭫 得;
- 文 泣 箕 買 仉 噠 唎 摳.
(l.72)-Nghĩ thời cơ [77] mà thêm cám cảnh thay, thử liếc mắt ngắm cùng con âu lộ;
-Ngắm thế sự mới cùng ngao ngán nhẽ, sẽ rỉ tai bàn với lũ mục sô[78].
L72- 𢣂 時 機 麻 沾 敢 景 台, 試 𥉬 眜 𥋴 共 𡥵 鷗 鷺;
𥋴 世 事 買 共 熬 𢞆 𥙧, 𠱊 𠯇 𦖻 盤 某 僂 牧 芻.
(l.73)-Rằng thiện ác vì ai dùi đứt lưới;
-Hỏi thịnh suy nào kẻ đạp toang lò.
L73- 𠺘 善 惡 爲 俟 錐 䋎 䋥;
- 𠳨 盛 衰 芾 仉 蹋 酸 爐.
(l.74)-Vận hoang niên[79] nào có ít tử hung, được vui thoả hẳn quên câu oán nhạn[80];
-Người loạn thế biết bao nhiêu cơ cận, lúc no say đà gợi khúc ca phù[81].
L74- 運 荒 年 芾 固 𠃣 死 凶 得 𢠿 妥 𠳾 𠅳 句 怨 雁,
- 𠊚 亂 世 别 包 蕘 機 近, 𣅶 𩛂 醝 㐌 𢭮 曲 歌 𠅳.

(l.75)-Máy trời đất chẳng khác chi bàn rối;
-Vòng cổ kim xem tựa giống đèn cù.
L75- 𣛠 𡗶 坦 丞 恪 之 柈 𦇒;
-  妄 古 今 䀡 似 種 畑 岣.
(l.76)-Chính sự này đừng nói với ta chi, nỏ kim quy để nhằm con quái thỏ;
-Văn chương ấy chớ khoe cùng tớ nữa, cung mộc tinh dành bắn cái yêu hồ.
L76- 正 事 尼 𠏦 訥 買 些 之, 弩 金 龜 底 𥄮 𡥵 怪 兔;
- 文 章 意 𠤆 誇 共 伵 姅, 弓 木 星 𠼵 𡭉 丐 妖 狐.
(l.77)-Gẫm nhân sự biết rằng cơ trị loạn;
-Xem hồ quang đã không dấu thanh du[82].
L77- 𡄎 人 事 别 㖫 幾 治 亂;
- 䀡 湖 光 㐌 空 𨁪 清 游.
(l.78)-Con lộc kia nào có phép toàn
đâu, ông ngồi mã thượng hãy rình theo, còn quen thói nịnh tà[83] mà chỉ lộc;
-Khóm do nọ hẳn đến ngày thì cắt, kẻ muốn tình chung mà rửa sạch, bỗng buông tuồng gian ác lại sùng do.[84]
L78- 𡥵 鹿 箕 芾 固 全 兠, 翁 𡓮 馬 上 唉 偵 遶, 群 慣 𢟔 佞 邪 麻 只 祿;
- 㯲 莸 奴 𠳾 𦤾 𣈗 時 㓤, 仉 㦖 情 終 麻 𣳮 瀝, 𣈖 捹 㗰 奸 惡 吏 崇 蕕.
(l.79)-Đá khiết bạch[85] khó mài mầu xiểm nịnh;
-Nước thanh quang khôn lọt vết tham ô[86].
L79- 𥒥 潔 白 𧁹 磨 牟 忝 佞,
- 渃 清 光 坤 律 𧿭 貪 污
(l.80)-Quốc đã nguy mà tướng lại không tài, phép đâu biết rằng cơ trị loạn;
-Quân thì ám vả thần du chỉ nịnh, lẽ nào hay đến chốn điêu trù[87].
L80- 國 㐌 危 麻 將 吏 空 才, 法 兠 别 㖫 幾 治 亂;
-  軍 時 暗 吧 神 悠 只 佞, 理 芾 咍 𦤾 坉 彫 疇.
(l.81)-Nẻo Tiên cũng khó tìm nơi hoá;
-Dấu Phật càng khôn xuống đấy tu.
L81- 𡑩 仙 共 𠺟 尋 坭 化;
- 𨁪 佛 乾 坤 𨑜 帝 修.
(l. 82)-Võ sự xem ra khổ man di[88], thằng bước tới đứa chen vào, chiến trận thế cũng cờ giong trống giục;
-Đạo học ngẫm chẳng theo hiền thánh, kẻ bày lời người thưa dịch, thi cử gì mà cửa lệch sân xô.
L82- 武 事 䀡 𪞷 𧁷 蠻 夷, 僶 𨀈 細 𡥥 擅 𠓨, 戰 陣 勢 共 旗 𩢦 𪔠 𠽖;
- 道 學 𡄎 丞 蹺 賢 聖, 仉 排 唎 𠊚 𠽔役, 葹 擧 咦 麻 𨷶裂 𡓏 搊.
(l.83)-Khí tượng ấy cũng chưa vương được nhỏ;
-Anh uy này toan lại đế cho to.
L83- 氣 象 意 共 𣗓 𥿁 得 𡭾; 
- 英 威 尼 酸 吏 帝 㧣 𢀱.
l.84) Đây nay:
-Chơi thì đã trải;
-Ở cũng không thô[89].
L84 低 尼:
-𨔈 時 㐌 𣦰;
-𣄒 共 空 粗.
(l.85)-Nghĩ chước[90] sợ lây hơi chung đỉnh[91];
-Nên mình còn nhẫn dấu phần du[92].
L85- 𢣂 斫 𢜝 唻 唏 鐘 鼎;
-𢧚 𨉟 羣 忍 𨁪 枌 楡.
(l.86)-Giận vì thằng sao nỡ đặt "Tụng Hồ", bênh nguỵ tặc bỏ ơn đời đế thế[93];
-Cho nên đây phải hoạ vần "Chiến tụng", nguyện ngô quân [94]đem lại nếp hoàng đồ[95].
L86- 恨 爲 僶 牢 𢖵 噠 “頌 湖”, 𦛼 僞 賊 𠬃 恩 𠁀 帝 世;
- 㧣 𢧚 低 沛 和 運 “戰 頌”, 願 吳 君 躭 吏 攝 皇 圖.
(Hết Bài Chiến Tụng Tây Hồ phú của Phạm Thái)
---------------------
Chú thích:
[1] toang hoác 徇 壑 làm cho to và rộng ra;
[2] Mảng 𢟨, nghe
[3] Nhò, có thể là nhòa 𤍶
[4] 屹 (thv ngật); cao chót vót.
[5] Mỏ Phượng: 㖼 鳳tên 1 cái gò ở cạnh Hồ Tây.
[6] Róc rách: 様 𤃝, tiếng nước chảy nhè nhẹ.
[7] Sưu 搜 từ HV=xâu): công việc dân phải làm cho nhà nước.
[8] đồ tố 酴 酥; tên thứ rượu).
[9] 利 lợi=lị; xá lợi: 舍 利 di cốt của Đức Phật.
[10] 𦀚: giềng mối.
[11] 閙 慝 náo nức=láo lức, hăm hở, nhộn nhịp.
[12]夌 仍 Lăng nhưng= lăng nhăng, GT, quàng xiên, nhăng nhít.
[13] Sóng cánh hàn: 㳥 𦑃 寒, sóng lớp lớp đưa cái lạnh đến.
[14] Tinh chiên: 腥 膻, hôi tanh.
[15] 𧼋 (chạy=tẩu+trại); đi nhanh từ nơi nầy sang nơi khác.
[16] (Chóng=túc+tốc), nhanh.
[17] Yên, 㯊, cái yên ngựa…
[18] Mộc vũ thần: 木 武 神, cái mộc của bầy tôi bên võ.
[19] Quân Tây: chỉ quân Tây Sơn
[20] 𧁷 Khó (hó có thể đánh chữ sai, thiếu chữ k), tôi xin viết là khó như trên.
[21] Giấc Hy Hoàng, chỉ Đào Tiềm, 陶 潛, (? - 427), xem chú giải số 33 ở trên.
[22] Tam Sơn: Núi Tam Đảo.
[23] Nhị thủy: 洱 水, sông Nhị Hà. Theo giải thích trong sách "Đại Nam Nhất Thống Chí", đoạn sông Nhị Hà chảy qua địa phận Hà Nội, uốn cong như hình vành tai, mới có tên Nhĩ Hà, gọi lệch là Nhị Hà.
[24] Nhàn ngu: 閑 娱, nhàn nhã, vui vẻ.
[25] Phật Ba La, gảy đàn sắt để xem cá. Cổ 鼓 = đánh trống, gảy đàn sắt 瑟.
[26] 詛 thư, trù giập người khác. Xưa đạo sĩ Hư Tĩnh vẽ bùa mà hàng được rồng, trấn áp ma quỷ.
[27] 明 良 (minh lương: Vua hiền, tôi trung lương)
[28] trung phu: một quẻ dịch chỉ lòng ngay thẳng.
[29] 簫 韶 Tiêu thiều, nhạc đời Ngu Thuấn; tiêu= 1 loại nhạc khí; thiều= sáng láng, vẻ vang
[30] 章 甫 Chương phủ= mũ của Khổng Tử đội khi ở nước Lỗ
[31]鷫 羽 túc vũ= chim le le.

[32] Lĩnh quạnh, 嶺 郡, đỉnh núi có đường đi vắng vẻ.
[33] Thanh thù: 青 蚨, con nhện xanh.
[34] Thầy Tân: 偨 新, Lã Đồng Tân, trong bát tiên thường cưỡi hạc đi dự yến ở Dao Trì.
[35] Ông Lý 翁 李: tức Lý Bạch, đại thi hào đời Đường, tự xưng là Hải Thượng Kình Khách, khách cưỡi cá kình trên biển.
[36] Hà mô 蝦 蟆, =con ễnh ương.
[37] Tây triều: 西 朝, triều đình Tây Sơn.
[38] Đông phu: 東 伕, sĩ phu thành Đông Kinh, (Hà Nội)
[39]Hàm hồ: 唅 糊: nói hoặc làm không rõ ràng.
[40] Phường: 坊 từ HV:1 làng nhỏ hay 1 khu ở trong thành
[41] Khán sơn: 看 山 tên núi đất gần Hồ Tây do vua Lê Thánh Tông đắp để xem tập trận giả.
[42] Bẻ bai: 把 𠾦 bắt bẻ+ chê bai.
[43]thần hạn bạt 神 旱 魃= thần làm nắng
[44]Kẻ tam nông: 仉 三 農, người canh tác ruộng chia 3 hạng: thượng, trung, hạ nông.
[45] Tô nhu, 甦 濡, sống lại và thấm nhuần ơn huệ.
[46] Tao, từ cổ, 騷, phen, cuộc.
[47] Cuộc: 局 hiện tượng, bàn cờ.
[48] Khuôn phù: 匡 扶= giúp, nâng đỡ= assister
[49] Lửa do cọ đá mà thành, dày công mà chóng tắt.
[50] Quân thân: 君 親 vua và cha mẹ.
[51] Nhâm nhân 壬 人 người gian xảo tức kẻ tiểu nhân
[52] Cả câu: Phạm Lãi giúp vua Việt là Câu Tiển, thắng vua Ngô là Phù Sai, xong việc, không màng công danh, bỏ đi ngao du nơi ngũ hồ.
[53] Cả câu: Tử Do tức là Tử Lộ. Khổng Tử nói rằng Trọng Do có thể trôi nổi trên biển (phù hải) mà theo ta.
[54] Kiếp phù hư: 劫 浮 虛kiếp người trôi nổi, vô định, vô nghĩa.
[55] tần, 頻, a HV, nhiều lần
[56] đoan dương, 端 陽 (mùng 5 tháng 5 âl, giỗ Khuất Nguyên)
[57] Lãng uyển, 閬 菀, chỗ tiên ở
[58] Ngung theo Dương Quảng Hàm, hải ngung, 海 隅 (Hải Ngung= Góc biển).
[59] Qui mô 規 規, qui mô; thước khuôn, mẫu mực, kế hoạch
[60] Thảo muội 討 thảo 昧 muội, = rậm rạp mờ tối.
[61] Biến cải, 变 改 đổi mới, thay đổi, changer.
[62] Đô du 都 遊= đi chơi nơi thành đô.
[63] Xác 殼, cái vỏ bọc ngoài.
[64]Phân phu, 紛 敷= bày ra lộn xộn; tơi tả.
[65]Sao rua, 𣋀 𣉵 sao tua rua: nhật+ sô.
[66] Bát chuyên, 撥 摶, kêu gọi đồng tâm.
[67] Canh thân: 庚 申năm 1800.
[68] Lục hợp: 六 合, là trời đất và 4 phương.
[69] Thiên khu, 天 區 cái cột của Trời.
[70] Lưỡng lập, 兩 立, đứng hai phía, hai mặt.
[71] Cửu u, 久 幽, nơi tối tăm mãi mãi, tức âm phủ.
[72] Vạn vũ, 萬 舞, muôn cõi.
[73] Hữu tượng, 有 象, có điềm tốt.
[74] Vô ngu, 無 麌, không lo lắng.
[75] Vu qui 于 歸, gái về nhà chồng.
[76] Tiếng khóc người chết oan: Không có tội gì, không có duyên cớ gì mà phải chết.
[77] Thời cơ, 時 機, cơ hội trong buổi ấy.
[78] Sô, 芻, cỏ khô.
[79] Hoang niên, 荒 年, năm mất mùa
[80] Oán nhạn, 怨 雁, oán hận vì đời phiêu bạt như con chim nhạn.
[81] Ca phù, 歌 𠅳, khúc ca của 1 loài chim nước như loài cò, diệc, le le; ca hát thảnh thơi như cò như diệc.
[82] Thanh du, 清 游, bơi thuyền trên dòng nước trong.
[83] Nịnh tà, 佞 邪, (Nịnh= nói tôn làm cho vui lòng; tà, không ngay thẳng.
[84] Sùng do: 崇 蕕, chuộng cỏ do, thứ cỏ có mùi thối, chỉ kẻ xấu xa,
[85] Khiết bạch, 潔 白, sạch sẽ trong trắng.

[86] Tham ô, 貪 污 tham lam và ăn dơ.
[87] Điêu trù, 彫 疇 điêu tàn hay trù mật
[88] Khổ man di, 𧁷 蠻 夷, làm cho dân khổ như dân mọi rợ.
[89] Thô, 粗, thô lậu, quê mùa, sơ suất, qua loa.
[90] Nghĩ chước, 𢣂 斫 chước/, nghĩ đến mưu chước.
[91] Chung đỉnh, 鐘 鼎, giàu sang, quyền quý: nấu cơm bằng đỉnh, cái vạc lớn; khi ăn phải đánh chuông.
[92] Phần du, 枌 楡, cây bưởi, cây dâu, chỉ quê hương.
[93] Đế thế, 帝 世, đế nghiệp chính thống trải qua biết bao thế hệ.
[94] Ngô quân, 吳 君, vua ta, chỉ vua Lê
[95] Nếp hoàng đồ, 攝 皇 圖, cơ đồ của chế độ cũ để lại bao đời.
***
Ảnh minh họa: Có trợ giúp của AI.
(a) 戰 頌 西 湖 賦; 作 者:范 泰 (Chiến tụng Tây Hồ phú; Tác giả: Phạm Thái)
景 幽 物 豐,地 靈 人 傑; (Cảnh u vật phong, địa linh nhân kiệt). 















Không có nhận xét nào: